Các dịch vụ:

* Cáp quang: 0974.002.002

* Quảng bá website để có nhiều khách hàng đến website của bạn hơn: Hotline: 0908 744 256 - 0917 212 969 - 08.8816 2969 (Mr Thanh), Email: [email protected] - [email protected]

Cáp quang

     Cáp quang là một loại cáp viễn thông Học bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu ít bị nhiễu, tốc độ cao và truyền xa hơn. Vậy cáp quang có đặc điểm, cấu tạo và có bao nhiêu loại, hãy cùng LightJSC tìm hiểu ở bài viết này.

Đặc điểm, cấu tạo, phân loại cáp quang

       Cáp quang là một loại cáp viễn thông Học bằng thủy tinh hoặc nhựa, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu ít bị nhiễu, tốc độ cao và truyền xa hơn. Được hai kỹ sư Charles Kuen Kao và George Hockman nghiên cứu và khám phá ra vào năm 1966. Đến năm 1970, Corning Glass Works, hãng sản xuất gốm sứ và thủy tinh của Mỹ, lần đầu tiên sản xuất thành công sợi cáp quang thành phẩm có thể sử dụng để truyền dữ liệu tốc độ cao và sao đó đã được các công ty viễn thông triển khai sử dụng. đến những năm 90 với sự bùng nổ của internet đã khiến công nghệ cáp quang được ứng dụng rộng rãi và trở nên không thể thiếu trong việc truyền tải dữ liệu.

tìm hiểu về cáp quang

Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được tráng một lớp lót phản chiếu tốt các tín hiệu.

Cáp quang


Cáp quang có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu. Hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là Cáp quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là jacket. Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và không bị nghe trộm

Cáp quang gồm các phần sau:

    Core (lõi sợ quang): Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi
    Cladding(lớp phủ sợi quang): Vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi mà phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.
    Buffer coating (Lớp đệm sợi quang): Là lớp vỏ bên ngoài bảo vệ sợi quang nhằm hạn chế các tác độ cơ học, môi trường tác độ lên sợi quang.
    Các thành phần chịu lực: Thành phần này được các hãng sản xuất cáp sợi quang thêm vào theo từng chủng loại cụ thể để tăng cường sự chắc chắn của cáp nhằm hạn chế tối đa lực cơ học có thể tác độ lên sợi cáp quang.
    Jacket:  Hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là Cáp quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là jacket.

Đặc điểm

    Phát: Một điốt phát sáng (LED) hoặc laser truyền dữ liệu xung ánh sáng vào cáp quang.
    Nhận: sử dụng cảm ứng quang chuyển xung ánh sáng ngược thành data.
    Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không truyền tín hiệu điện) nên nhanh, không bị nhiễu và bị nghe trộm.
    Độ suy dần thấp hơn các loại cáp đồng nên có thể tải các tín hiệu đi xa hàng ngàn km.
    Cài đặt đòi hỏi phải có chuyên môn nhất định
    Cáp quang và các thiết bị đi kèm rất đắt tiền so với các loại cáp đồng

    Multimode stepped index (chiết xuất bước): Lõi lớn (100 micron), các tia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi: thẳng, zig-zag… tại điểm đến sẽ nhận các chùm tia riêng lẻ, vì vậy xung dễ bị méo dạng.

    Multimode graded index (chiết xuất liên tục): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding. Các tia gần trục truyền chậm hơn các tia gần cladding. Các tia theo đường cong thay vì zig-zag. Các chùm tia tại điểm hội tụ, vì vậy xung ít bị méo dạng.

Single mode (đơn mode)

    Lõi nhỏ (8 micron hay nhỏ hơn), hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền theo phương song song Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng.  


Ổ cắm mạng SINO


Ưu điểm

    Mỏng hơn: Cáp quang được thiết kế có đường kính nhỏ hơn cáp đồng.
    
    Dung lượng tải cao hơn: Bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, nhiều sợi quang có thể được bó vào với đường kính đã cho hơn cáp đồng. Điều này cho phép nhiều kênh đi qua cáp của bạn.
    Suy giảm tín hiệu ít: Tín hiệu bị mất trong cáp quang ít hơn trong cáp đồng.
    
    Tín hiệu ánh sáng: Không giống tín hiệu điện trong cáp đồng, tín hiệu ánh sáng từ sợi quang không bị nhiễu với những sợi khác trong cùng cáp. Điều này làm cho chất lượng tín hiệu tốt hơn.
    
    Sử dụng điện nguồn ít hơn: Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít, máy phát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế cao được dùng trong cáp đồng.
    
    Tính linh hoạt do các hệ thống thông tin quang đều khả dụng cho hầu hết các dạng thông tin số liệu, thoại và video. Các hệ thống này đều có thể tương thích với các chuẩn RS.232, RS422, V.35, Ethernet, Arcnet, FDDI, T1, T2, T3, Sonet, thoại 2/4 dây, tín hiệu E/M, video tổng hợp và còn nhiều nữa
    
    Tín hiệu số: Cáp quang lý tưởng thích hợp để tải thông tin dạng số mà đặc biệt hữu dụng trong mạng máy tính.
    
    Không cháy: Vì không có điện xuyên qua cáp quang, vì vậy không có nguy cơ hỏa hạn xảy ra.
    
    Dễ dàng nâng cấp khi chỉ cần thay thế thiết bị thu phát quang còn hệ thống cáp sợi quang vẫn có thể được dữ nguyên
    
    Cáp quang cấu tạo cơ bản gồm sợi dẫn làm từ plastic hoặc sợi thuỷ tinh đã được tối ưu cho việc truyền dẫn ánh sáng. Người ta tráng một lớp bên ngoài sợi quang để có thể phản chiếu ánh sáng tốt hơn, hạn chế gẫy gập sợi quang.

Cáp quang

Cáp quang đang ngày một phổ biến và chi phí ngày càng rẻ hơn. Với người sử dụng, khi nói tới cáp quang thì họ sẽ liên tưởng ngay đến tốc độ. Tuy nhiên họ lại không biết rõ cấu tạo, và cấu của cáp như thế nào.

Dây mạng LAN



Sau đây Golden Link sẽ chia sẻ một chút thông tin về cáp quang, các bạn có thể tham khảo để hiểu rõ hơn về nó.
Cáp quang là gì?

Ngay cái tên của nó cũng đã nó nên được phần nào đặc tính của sản phẩm này. Sợi cáp có rất nhỏ, chỉ như một sợi tóc, nhưng lại có khả năng truyền tải dữ liệu cực nhanh, ít bị nhiễu và xa hơn so với cáp đồng nhiều lần. Chất liệu làm cáp thường là thuỷ tinh hoặc nhựa trong suốt.

Tiếp theo Golden Link sẽ giúp các bạn giải đáp thắc mắc cáp quang có cấu tạo như nào?
Cấu tạo của cáp quang?

Sợi quang được bao bọc bởi các lớp bảo vệ nhằm đảm bảo cáp không bị ảnh hưởng trong quá trình thi công và giảm tiêu hao tín hiệu.

Cấu tạo cáp quang

Cáp quang gồm 5 thành phần chính:

+ Core: trung tâm phản chiếu ánh sáng của sợi quang

+ Cladding: là lớp thứ hai bao quanh core có chiết suất nhỏ hơn chiết suất của core, chức năng phản xạ các tia sáng hướng trở về core.

+ Coating: Lớp phủ có chức năng loại bỏ những tia khúc xạ ra ngoài lớp bọc, chống lại sự xâm nhập của hơi nước, tránh sự trầy xước, giảm sự gập gãy uốn cong của sợi cáp. Lớp phủ này được nhuộm các màu khác nhau theo chuẩn màu được quy định trong ngành viễn thông để phân biệt với nhau. Vật liệu dùng làm lớp phủ có thể là Epoxy Acrylate, polyurethanes, Ethylene Vinyl Acetate…

+ Strength Member: vật liệu thường được dùng là sợi tơ Aramit (Kevlar), kim loại có dạng sợi, hoặc lớp băng thép mỏng được dập gợn sóng hình sin.

+ Outer Jacket: vỏ cáp có tác dụng bảo vệ ruột cáp tránh những ảnh hưởng của tác động bên ngoài như va đập, loài vật gặm nhấm, ẩm ướt, nhiệt độ…Các vật liệu làm vỏ cáp quang thường được sử dụng: PVC, PE, HDPE, PUR chúng có các tính nhẹ, bền khi bi tác động lực, khó cháy, cách điện và nhiệt tốt.
Ưu điểm của cáp quang

    Tín hiệu ít bị suy hao (Multimode có thể lên tới 2000m)
    Băng thông lớn (có thể lên tới THz)
    Cáp quang rất nhẹ hơn cáp đồng
    Kích thước nhỏ, thích hợp thi công tại nhưng nơi có không gian hẹp.
    Không bị nhiễu sóng điện từ
    An toàn: cáp quang không dẫn điện như cáp đồng
    Bảo mật thông tin hơn cáp đồng.
    Linh hoạt trong ứng dụng thực tế

Nhược điểm của cáp quang

    Trước khi truyền được tín hiệu qua cáp quang, tín hiệu phải được chuyển đổi từ điện sang sóng ánh sáng
    Dễ gãy: do được chế tạo từ thuỷ tinh nên dễ gãy hơn
    Sửa chữa khó khăn, đòi hỏi thiết bị chuyên dụng và nhân viên có kỹ năng tốt.
    Ánh sáng trong sợi quang nếu chiếu thẳng vào mắt có thể gây hại cho mắt.

Ứng dụng cáp quang

Multimode

Sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong khoảng cách ngắn, bao gồm:

– Step index: Dùng cho khoảng cách ngắn, phổ biến trong các đèn soi trong.

– Graded index: Thường dùng trong các mạng LAN.

Single mode

Dùng cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong